Hotline: 0971 086 593

CÁC CÂU HỎI VÀ CÂU TRẢ LỜI VỀ THUẾ

CÁC CÂU HỎI VÀ CÂU TRẢ LỜI VỀ THUẾ

Kế toán Thịnh Vượng chia sẻ các câu hỏi liên quan tới thuế:
Thuế Môn bài

  Câu hỏi:Thuế Môn bài là gì? Các bậc thuế môn bài? Thời gian nộp tờ khai, thời gian nộp tiền thuế môn bài?
- Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm. Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương.Doanh nghiệp tư nhân, công ty liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần trả thuế môn bài căn cứ trên số vốn đăng ký trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư. 
Nguồn tham khảo: Thông tư 96/2002/TT-BTC ban hành ngày 24/10/2002 và Thông tư 42/2003/TT-BTC ban hành ngày 07/05/2003 của Bộ Tài Chính)    
- Các bậc thuế môn bài:      

Số vốn đăng ký (tỷ đồng)

Thuế môn bài hàng năm (đồng)

Trên 10

3.000.000

Từ 5 đến 10

2.000.000

Từ 2 đến dưới 5

1.500.000

Dưới 2

1.000.000

Thuế môn bài là một loại chi phí cố định
Điều đáng lưu ý:
Đa số các doanh nghiệp và các kế toán tại các đơn vị nộp và đóng thuế TNDN tạm nộp, Thuế GTGT hàng tháng, năm rất chuẩn nhưng có một nghịch lý là: rất hay quên đóng thuế môn bài hàng năm. Đây là một điều sơ ý một cách tự nhiên và hậu quả là bị phạt tội trốn thuế rất nặng.

Hình thức đóng thuế môn bài

Hàng năm các doanh nghiệp đều phải  đóng thuế môn bài, hạn chót là cuối tháng 1 của năm

Doanh nghiệp vừa thành lập  nên đóng thuế môn bài + tờ khai môn bài vào cuối tháng hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp thành lập từ tháng 1 đến tháng 6:  đóng thuế cả năm

Doanh nghiệp thành lập từ tháng 7 đến tháng 12:  đóng thuế nửa năm

Điểm thu thuế môn bài: Ngân hàng có dịch vụ thu thuế
Tham khảo chi tiết thuế môn bài : Bấm vào đây

 Thuế GTGT
     Câu 1: Có mấy phương pháp tính  thuế GTGT?
- Cách tính thuế GTGT theo Phương pháp khấu trừ:
Số thuế GTGT phải nộp = thuế GTGTđầu ra  - thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.                 
Thuế GTGTđầu ra = giá tính thuế cuả HH, DV chịu thuế bán ra  X  thuế suất thuế GTGT cuả HH, DV  đó.  
- Cách tính thuế GTGT theo Phương pháp tính trực tiếp:
GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ đó.

    Câu 2: Có mấy loại thuế xuất

- Có 3 loại thuế suất thuế GTGT: 0%, 5%, 10%  theo TT32/2007-BTC ngày 9/4/2007 .
Mức 0%            
- Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:Dich vuh Vận tải quốc tế , Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý            
Mức 5%
- Nước sạch phục vụ sinh hoạt,SX, không bao gồm nước uống đóng chai, đóng bình…
- Phân bón, quặng để sản xuấ phân bón, thuốc trừ sâu. 
- Thức ăn gia súc gia cầm, thức ăn cho vật nuôi.            
- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh mương            
- Sản phẩm trồng trọt chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biền hoặc sơ chế mủ cao su sơ chế, đường, sản phẩm đay, cói tre.            
- Máy móc thiết bị chuyên phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.            
- Thiết bị dụng cụ y tế, giáo cụ giảng dạy và học tập, hoạt động văn hóa, SX phim            
- Đồ chơi trẻ em, sách các loại            
- Cho thuê nhà ở XH (Nhà ở do nhà nước đầu tư XD…)            
Mức 10%            
- Dầu mỏ, khí đốt, quặng kim loại            
- Sản phẩm điện tử, cơ khí, đồ điện            
- Sản phẩm hóa chất, mỹ phẩm, SP may mặc sợi vải, giấy, SP giấy            
- Đường, sữa bánh kẹo, nước giải khát, các loại thực phẩm            
- SP gốm sứ, thủy tinh, xi măng, gạch ngói, vật liệu xây dựng khác  
   
  Câu 3:Hóa đơn có mấy loại? Thuế suất thương mại có mấy loại?Thuế suất dịch vụ có mấy loại?

- Thuế suất thương mại có 3 loại : 0%,5% và 10%
-  Thuế suất dịch vụ có 2 loại : 5% và 10%
- Xin tổng hợp đầy đủ các loại hóa đơn theo Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ tài chính. Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.
- Các loại hóa đơn bao gồm:
a) Hoá đơn giá trị gia tăng (hay còn gọi là hóa đơn đỏ, hóa đơn VAT):

b) Hoá đơn bán hàng:


 

- Dành cho đối tượng khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hoá, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu

c) Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu phi thuế quan

d) Các loại hóa đơn khác, gồm: vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm…
e) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

Bảng ký hiệu 6 ký tự đầu của mẫu hóa đơn:

Loại hóa đơn

Mẫu số

1- Hóa đơn giá trị gia tăng.

2- Hóa đơn bán hàng.

3- Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan).

4- Các chứng từ được quản lý như hóa đơn gồm:

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hàng hóa nội bộ;

+ Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý.

01GTKT

02GTTT

07KPTQ

 

 

03XKNB

04HGDL

Tham khảo chi tiết về hóa đơn GTGT : Bấm vào đây

  Câu 4: Phân biệt giữa xóa bỏ và hủy hóa đơn trong báo cáo sử dụng hóa đơn

- Xóa bỏ: là hóa đơn viết sai, sau đó gạch chéo 3 liên và vẫn lưu tại cuống
- Còn Hủy: là làm biên bản hủy, hoặc biên bản thu hồi hóa đơn.

Tất cả hóa đơn viết sai, đã xé hoặc chưa xé khỏi cuống, có làm biên bản hủy hay thu hồi thì khi làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn các bạn vẫn phải đưa vào Cột " XÓA BỎ"
Các hóa đơn được đưa vào cột " HỦY " là các hóa đơn được phép hủy theo điều 29 của TT 39/2014/TT-BTC ( có hiệu lực từ ngày 1/6/2014).

   Câu 5:  Nêu điều kiện để DN kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý? Thời hạn nộp?

- Điều kiện DN kê khai TGTGT theo tháng hay quý
a) Khai thuế GTGT theo quý sẽ áp dụng đối với người nộp thuế GTGT có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.                     
b) Người nộp thuế hoạt động sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng của một năm dương lịch                     
- TH đơn vị mới thành lập (chưa hoạt động sxkd đủ 12 tháng của 1 năm dương lịch) thì thực hiện khai thuế GTGT theo tháng.
- TH đơn vị đủ đk được khai thuế GTGT theo Quý (đáp ứng 2 tiêu chí trên), muốn chuyển sang khai thuế GTGT theo tháng thì phải làm  thông báo gửi cho CQ Thuế chủ quản, hạn nộp thông báo muộn nhất trùng với hạn nộp của báo cáo thuế GTGT tháng .
- Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng                
+ Nếu đơn vị thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng thì hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.(Thời hạn nộp tiền thuế GTGT là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT.)                
- Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý                
+ Nếu đơn vị thuộc diện khai thuế GTGT theo quý thì hạn nộp hs khai thuế GTGT quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.(Áp dụng cho tất cả các loại hồ sơ thuế khai theo Quý, không riêng gì GTGT-Thời hạn nộp tiền thuế GTGT, TNDN, TNCN theo quý là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Quý.)                
-Thời hạn nộp tiền thuê GTGT trùng với hạn nộp thuế  
           Tham khảo chi tiết về hóa đơn GTGT : Bấm vào đây

Câu 6:các chỉ tiêu trên tờ khai thuế

 Khi kê khai TGTGT theo pháp phương pháp khấu trừ, trên tờ khai có các chỉ tiêu sau: 
- Chỉ tiêu (22) là số thuế GTGT được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang là số dư đầu kỳ của TK 133                
- Chỉ tiêu (23):    Là tổng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào (tự gõ)            
- Chỉ tiêu (24):    Là tổng thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào (tự gõ)            
- Chỉ tiêu (25):    Là tổng thuế GTGT được khấu trừ kỳ này.            
- Chỉ tiêu (26):    Là hàng hóa dịch vụ bán ra không chịu thuế            
- Chỉ tiêu (27):    Là tổng giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT            
- Chỉ tiêu (28)    Là tổng thuế GTGT  hàng hóa dịch vụ bán ra             
- Chỉ tiêu (29)    Là tổng giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế suất GTGT 0%            
- Chỉ tiêu (30)    Là tổng giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế suất GTGT 5%            
- Chỉ tiêu (31)    Là tổng thuế GTGT  hàng hóa dịch vụ bán ra thuế suất 5%            
- Chỉ tiêu (32)    Là tổng giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế suất GTGT 10%            
- Chỉ tiêu (33)    Là tổng thuế GTGT  hàng hóa dịch vụ bán ra thuế suất 10%            
- Chỉ tiêu (34)    Là tổng doanh thu  hàng hóa dịch vụ bán ra             
- Chỉ tiêu (35)    Là tổng thuế GTGT  hàng hóa dịch vụ bán ra             
- Chỉ tiêu (36)    Là tổng thuế GTGT  phát sinh trong kỳ = (35) - (25)            
- Chỉ tiêu (37)    Điều chỉnh giảm thuế GTGT             
- Chỉ tiêu (38)    Điều chỉnh tăng thuế GTGT             
- Chỉ tiêu (40)    Là Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ            
- Chỉ tiêu (43)    Là Thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau.            
- Chỉ tiêu (43) là số thuế khấu trừ chuyển kỳ sau chính là số dư TK 133.
- Nếu (43) dương thì để kỳ sau khấu trừ tiếp. Nếu 43 âm thì có nghĩa là 333> 133, DN phải mang tiền đi                 
nộp thuế.                

Câu 7: Kê khai thuế GTGT đầu vào- đầu ra

-Phụ lục 01-1 GTKT: Phụ lục này dành kê cho hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào.
+ Những hóa đơn có thuế được kê khai vào mục 01 . Hàng hóa dùng riêng cho SXKD đủ đủ kiện khấu trừ, kê chi tiết theo hóa đơn, tiền hàng chưa thuế và thuế suất tự gõ.
+ Đối với hóa đơn đầu vào không thuế nếu kê vào mục 1 thì mục thuế suất để trống còn không kê vào mục 02 - hàng hóa DV không đủ điều kiện khấu trừ.
- Phụ lục 02-1 GTK: Dành kê cho hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra. Với mục này khi kê khai kế toán cần chú ý với nhừng hóa đơn có mức thuế suất nào (0%, 5%, 10%) thì kê vào mục tương ứng tránh nhầm lẫn.

 Câu 8: Cách kê thuế GTGT trên PM hỗ trợ KK thuế và trên PM Fast,Misa...

Hướng dẫn cách kê khai thuế GTGT trên PM hỗ trợ KK thuế

- Sau khi đăng nhập vào Phần mềm HTKK chọn thuế GTGT – Tờ khai GTGT khấu trừ, chọn kỳ tính thuế ( có 2 trạng thái: Tờ khai lần đầu hoặc tờ khai bổ sung).

- Chỉ chọn 2 phụ lục là PL01 và PL02 ( không chọn cả vì khi in ra nó sẽ in toàn bộ ), chọn đồng ý.

Khi các bạn kê khai thuế GTGT thường có 2 trường hợp xảy ra khi DN đã có MST:

+. Trường hợp 1: DN không có phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ ( không có hoạt động đầu ra, đầu vào ) tích chọn vào chỉ tiêu 21 trên tờ khai thuế GTGT, sau đó in 3 bản nộp cơ quan Thuế, muốn xem trước thì ấn vào in và tích vào xem trước sẽ nhìn được .

+ Trường hợp 2: DN có phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ, chú ý phải chuyển số dư đầu kỳ nghĩa là số lỗ của kỳ trước chuyển sang kỳ này ở chỉ tiêu 22 ( nếu có). Nếu tờ khai kỳ trước dư ở chỉ tiêu 43 thì được chuyển sang chỉ tiêu 22 của tháng hiện tại.

- Số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa của kỳ trước không được ghi vào chỉ tiêu này vì theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng, nếu cơ sở kinh doanh có số thuế nộp thiếu kỳ trước thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước; nếu có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra thì được tính khấu trừ số thuế lớn hơn đó cho kỳ tiếp theo. 

 Câu 9: Lập tờ khai báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn  để làm gì?Có mấy loại kê khai ?Cách kê khai?

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn dùng để báo cáo với cơ quan thuế tình hình SD hóa đơn thực tế của DN trong quý.                                
- Nội dung báo cáo thực tế DN sử dụng bao nhiêu HĐ, bị mất bao nhiêu HĐ, hủy bao nhiêu HĐ, và còn tồn thực tế bao nhiêu HĐ.                                                             
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được chia làm 2 kỳ theo tháng và theo quý:                                                              
 + Theo tháng: là dành cho Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế ( Theo TT 119/2014/TT-BTC - Điều 5 - khoản 4. Sửa đổi khổ thứ hai Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC).Trước đây theo điều 27 của TT 39/2014/TT-BTC thì dành cho doanh nghiệp mới thành lập ( hoạt động dưới 12 tháng),và doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hoá đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 39/2014/TT-BTC. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.                                 
+ Theo quý: Dành cho những doanh nghiệp còn lại, (Không có thông báo của thuế về việc doanh nghiệp của bạn thuộc loại rủi ro cao về thuế) . Thời hạn nộp là Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn Quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau. Ví dụ: Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn Quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7.                                
 - Chú ý: Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn tức là không phát sinh hoạt động bán hàng (Xuất hóa đơn) thì vẫn phải làm Báo cáo THSDHĐ tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0).   Theo điều 27 của TT 39/2014/TT-BCT  
      Tham khảo chi tiết về báo cáo sử dụng hóa đơn : Bấm vào đây

Thuế TNCN
Cách tính thuế TNCN ntn?
I. Đối với cá nhân có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:


Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất.
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
- Thu nhập chịu thuế: là Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản sau:+ Tiền ăn giữa ca, ăn trưa:
+ Nếu doanh nghiệp không tự tổ chức nấu ăn: Miễn tối đa 680.000.
+ Tiền phụ cấp điện thoại: Theo quy định của công ty.
+ Phụ cấp trang phục Miễn tối đa 5tr/người/năm. + Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.
- Các khoản giảm trừ bao gồm:
+ Giảm trừ gia cảnh: bản thân 9.000.000 và người phụ thuộc là 3.600.000 ( tính trên 1 tháng)
+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.
+ Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học.
huế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần

II.Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hay có nhưng dưới 3 tháng

Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000 trở lênnhư sau:
- Đối với cá nhân Cư trú : khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần (không phân biệt có mã số thuế hay không)
- Đối với cá nhân không cư trú: khấu trừ 20%

 Thuế TNDN
Đối với DN có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ thì thuế suất thuế TNDN áp dụng là 20%. Nếu năm trước đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh chưa đủ 12 tháng, tính bình quân doanh thu một tháng ko vượt 1.67 tỷ thì áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% (từ 01/01/2016 là 20%).
Thông tư 78/2014/TT-BTC cũng bổ sung lãi tiền gửi và lãi tiền vay vào đối tượng phải tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu với thuế suất 5%.
Thời hạn nộp thuế năm 2015

áng

Thời hạn nộp

Dành cho DN

nộp Báo Cáo Thuế GTGT theo Quý

Dành cho DN

nộp Thuế GTGT theoTháng

1

20/1/2015  

 


Tờ khai Thuế TNCN T12/2014 (nếu có)

 

30/1/2015

 

 

 

 

 


Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2014 (nếu có)


BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2014


Nộp thuế môn bài năm 2015

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2014


Nộp thuế môn bài năm 2015

2

20/2/2015

 

 

 

Tờ khai Thuế TNCN T1/2015 (nếu có)

3

20/3/2015  

Tờ khai Thuế GTGT T2/2015


Tờ khai Thuế TNCN T2/2015 (nếu có)

 

 

30/3/2015

 

 

Quyết toán Thuế TNDN năm 2014


Quyết toán Thuế TNCN năm 2014


Báo Cáo Tài Chính năm 2014

Quyết toán Thuế TNDN năm 2014


Quyết toán Thuế TNCN năm 2014


Báo Cáo Tài Chính năm 2014

 

4

20/4/2015  

Tờ khai Thuế GTGT T3/2015


Tờ khai Thuế TNCN T3/2015 (nếu có)

30/4/2015

 

 

 

Tờ khai Thuế GTGT Quý I/2015


Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2015 (nếu có)


Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2015


BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý I/2015

Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2015


BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý I/2015

5

20/5/2015

 

 


Tờ khai Thuế TNCN T4/2015 (nếu có)

6

20/6/2015

 

Tờ khai Thuế GTGT T5/2015


Tờ khai Thuế TNCN T5/2015 (nếu có)

7

20/7/2015  

Tờ khai Thuế GTGT T6/2015


Tờ khai Thuế TNCN T6/2015 (nếu có)

30/7/2015

 

Tờ khai Thuế GTGT Quý II/2015


Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2015 (nếu có)


Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2015


BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý II/2015

Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2015


BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý II/2015

8

20/8/2105

 

Tờ khai Thuế GTGT T7/2015 (nếu có)


Tờ khai Thuế TNCN T7/2015 (nếu có)

9

20/9/2015

 

Tờ khai Thuế GTGT T8/2015 (nếu có)


Tờ khai Thuế TNCN T8/2015 (nếu có)

10

 

20/10/2015

 

Tờ khai Thuế GTGT T9/2015

Tờ khai Thuế TNCN T9/2015 (nếu có)

 

30/10/2015

 

 

Tờ khai Thuế GTGT Quý III/2015


Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2015 (nếu có)


Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2015


BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2015

Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2015


BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2015

11

20/11/2015

 

Tờ khai Thuế GTGT T10/2015


Tờ khai Thuế TNCN T10/2015 (nếu có)

12

20/12/2015

 

Tờ khai Thuế GTGT T11/2015


Tờ khai Thuế TNCN T11/2015  (nếu có)

 

 Tham khảo chi tiết về thời hạn nộp thuế năm 2015 : Bấm vào đây
 Tạo tờ khai, bảng kê bằng phần mềm HTKK và nộp thuế qua mạng ntn?

Kế toán Thịnh Vượng xin chia sẻ có các bước sau:

Bước 1: Mở trình duyệt IE (Internet Explorer). Truy cập vào địa chỉ http://nhantokhai.gdt.gov.vn để vào trang chủ của cơ quan thuế. Tại đây, bạn bấm vào nút Đăng nhập (ở góc trên bên phải).
Bước 2: Trên trang Đăng nhập, bạn nhập Mã số thuế vào ô Tên đăng nhập và nhập Mật khẩu (là mật khẩu bạn đã đổi trong Bước 2 ở trên), sau đó bấm Đăng nhập để đăng nhập vào hệ thống kê khai thuế qua mạng.
Bước 3: Bạn chạy phần mềm HTKK và chọn kết xuất các tờ khai cần kê khai (giống như trước đây, bạn thực hiện kết xuất các tờ khai để kê khai nộp tờ khai trực tiếp tại cơ quan thuế). Việc kết xuất các tờ khai để kê khai thuế qua mạng chỉ có sự khác biệt từ bước bên dưới, do vậy bạn cần xem kỹ từ bước dưới để thực hiện.
Bước 4: Trên giao diện Nhập tờ khai, bấm nút In để in tờ khai điện tử.
Bước 5: Điền các thông tin vào trong cửa sổ In tờ khai, sau đó bạn bấm In để kết in tệp tờ khai ra file PDF hoặc XML.
Bước 6: Trên cửa sổ Save As bạn chọn nơi lưu tệp tờ khai (thông thường lưu ở My Document), sau đó bấm nút Save để lưu tệp tờ khai.
Bước 7: Trên website của cơ quan thuế, bạn bấm vào Nộp tờ khai để vào trang Nộp hồ sơ khai thuế
Bước 8: Khi trang Nộp hồ sơ khai thuế hiện ra, bạn bấm vào nút Chọn tệp tờ khai để chọn tệp tờ khai cần gửi.
Bước 9: Trong cửa sổ Open, bạn tìm đến thư mục lưu các tệp tờ khai đã kết xuất trong Bước 6, sau đó chọn tệp tờ khai cần gửi và bấm Open
Bước 10: Cắm USB Token BkavCA vào cổng USB của máy tính, sau đó bấm nút Ký điện tử để ký lên tệp tờ khai.
Bước 11: Khi cửa sổ iHTKK hiện ra, bạn nhập mã PIN của USB Token BkavCA (mật khẩu đăng nhập USB Token) sau đó bấm Chấp nhận để ký lên tờ khai.
Bước 12: Khi cửa sổ iHTKK thông báo “Ký tệp tờ khai thành công” hiện ra, bạn bấm vào OK để hoàn tất quá trình ký lên tệp tờ khai.
Bước 13: Bấm Nộp tờ khai để gửi tờ khai đến cơ quan thuế.
Chú ý: Khi kê khai thuế nếu máy thông báo kỳ tính thuế  không được lớn hơn kỳ hiện tại thì kế toán phải chỉnh lại đồng hồ thời gian trên máy tính hoặc kê sai kỳ tính thuế

THAM KHẢO : Một sổ câu hỏi khi phỏng vấn kế toán

SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC BẠN LÀ PHƯƠNG CHÂM CỦA CHÚNG TÔI !

Được cam kết 100% công việc đúng chuyên ngành kế toán. Tư vấn miễn phí tình huống khi đi làm.
Tâm sự học viên tại kế toán Thịnh Vượng
=====================================
CÔNG TY KẾ TOÁN THỊNH VƯỢNG 
Chuyên dạy đào tạo kế toán thực tế
Các khóa học kế toán
=====================================
Số 7 ngõ 129 Trương Định - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Mrs Huyền: 0971 086 593 
Email:   ketoanthinhvuong.688@gmail.com